biểu thuế xuất nhập khẩu 2017 | biểu thuế xnk năm 2017 mới nhất của bộ tài chính » sách pháp luật » sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất
  • sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất

  • sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất
      • Số trang: 430
      • Xuất bản: năm 2015
      • Nhà xuất bản: nhà xuất bản lao đông
      • Tác giả: Thùy Linh Việt Trinh
        Giá bán: 350,000 đồng (Chỉ còn 1 Ngày)
      • Miễn phí vận chuyển trên toàn quốc
      • Giao hàng sau 30 phút ở HN và TP HCM
      • Đặt hàng tại Hà Nội: 0937 828.186
      • Đặt hàng tại Sài Gòn: 0924.914.918
      • Đặt hàng Toàn Quốc: 0964.988.945

    sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015

    và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất

    ( Luật bảo hiểm xã hội số  58/2014/QH13 ngày 20-11-2014)

    >> sách biểu thuế xuất nhập khẩu

    Ngày 20-11-2014, tại Kỳ họp thứ tám, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13. So với Luật bảo hiểm xã hội cũ, Luật mới quy định theo hướng mở rộng hơn đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội cũng như nâng cao chất lượng chính sách bảo hiểm xã hội, tiếp tục tạo cơ hội mạnh mẽ hơn cho nông dân, lao động trong khu vực phi chính thức được tiếp cận chính sách, bảo đảm an sinh cho mình và xã hội; hoàn thiện nguyên tắc đóng – hưởng bảo hiểm xã hội, mang ý nghĩa đoàn kết chia sẻ trong cộng đồng, là sự bảo đảm thay thế cho người lao động nhằm giải quyết những rủi ro trong cuộc sống khi ốm đau, bệnh tật, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm cũng như khi đến tuổi già không còn khả năng lao động. Trước đó, tháng 6/2014, Quốc hội cũng đã thông qua Luật số 46/2014/QH13 ngày 13-06-2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

    sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất

    sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015 mới nhất

    Thời gian qua, Chính phủ, các Bộ ngành, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng đã ban hành nhiều thông tư, nghị định có liên quan đến vấn đề bảo hiểm như: NĐ 105/2014/NĐ-CP ngày 15-11-2014 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, QĐ 1018/QĐ-BHXH ngày 10-10-2014 Sửa đổi một số nội dung tại các quyết định ban hành quy định quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

    Để  các  cơ quan đơn vị, doanh nghiệp có được các tài liệu nói trên, NXB Lao Động cho biên soạn & phát hành cuốn sách: “LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI  – LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ (SỬA ĐỔI) VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, CHẾ ĐỘ CHI TRẢ BẢO HIỂM MỚI NHẤT”.

    Nội dung cuốn sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015 bao gồm những phần chính sau:

    Phần thứ nhất. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13

    Phần thứ hai. Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung

    Phần thứ ba. Quy định về quản lý thu chi, quản lý tài chính của Bảo hiểm xã hội

    Phần thứ tư. Quy định về hồ sơ, quy trình, thủ tục chi trả bảo hiểm xã hội – danh mục bệnh nghề nghiệp

    Phần thứ năm. Chế độ chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với cán bộ, công chức, viên chức

    Phần thứ sáu. Giám sát, kiểm tra, xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

    trân trọng giới thiệu đến bạn đọc cuốn sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất

    QUỐC HỘI
    ——-

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    —————

    Luật số: 58/2014/QH13

    Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014

     

    LUẬT

    BẢO HIỂM XÃ HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm xã hội.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

    c) Cán bộ, công chức, viên chức;

    d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

    đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

    e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

    g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

    h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

    i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

    2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

    3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

    4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

    5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

    Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

    2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

    3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

    4. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.

    5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

    6. Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

    7. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

    1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

    a) Ốm đau;

    b) Thai sản;

    c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    d) Hưu trí;

    đ) Tử tuất.

    2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

    a) Hưu trí;

    b) Tử tuất.

    3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

    Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

    1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

    2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

    3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

    4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

    5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

    Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội

    1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.

    2. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    3. Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.

    4. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

    5. Ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội.

    Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

    1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội.

    2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    3. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.

    4. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội.

    5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.

    6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

    Còn tiếp>>>>

    sách luật bảo hiểm xã hội năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất có giá bán: 335.000 đồng/cuốn

    Từ khóa tìm kiếm trên google:

    • luật bảo hiểm xã hội 2015
    • luật bảo hiểm xã hội năm 2015
    • luật bhxh mới nhất 2015
    • luat BHXH 2015
    • luat bao hiem xa hoi moi nhat nam 2015
    • bảo hiểm xã hội năm 2015
    • luật bảo hiểm xã hội mới nhất
    • luật bảo hiểm năm 2015
    • Luat BHXH Moi Nhat
    • Luat BHXH Moi Nhat 2014
    NHÀ SÁCH TÀI CHÍNH
    Đặt mua sách liên hệ:
    - tại Hà Nội: 0937 82 81 86 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
    - tại Sài Gòn: 0924 914 918 ( giao hàng tận nơi sau 30 phút )
    - tại Các tỉnh khác: 0964 988 945 ( giao hàng sau 12 tiếng làm việc )
    nguồn: biểu thuế xuất nhập khẩu
    (MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN TẬN NƠI TẤT CẢ CÁC ĐƠN HÀNG)

    Sách cùng loại